Home » , » Bảo hộ bí mật kinh doanh

Bảo hộ bí mật kinh doanh

Written By Em bé on Thứ Năm, 16 tháng 7, 2015 | 02:31

Những ý tưởng kinh doanh của bạn sẽ biến bạn thành một nhà kinh doanh đại tài, một giám đốc tài ba. Tuy nhiên, trong quá trình cạnh tranh không thể tránh khỏi những trò lừa gạt cũng như đánh cắp ý tưởng của đối thủ. Nhiều những đối thủ đã dùng những mưu mẹo để ăn cắp những bí mật kinh doanh. Nhằm bảo vệ quyền ý tưởng kinh doanh đó, luật pháp đã ban hành rong bộ luật sở hữu trí tuệ. Sau đây là phần tư vấn và giải thích của luật sư Đặng Hoàng Dũng- giám đốc văn phòng luật sư Intraco Law về bảo hộ bí mật kinh doanh.
1.Đầu tiên cần tìm hiểu định nghĩa:  Bí mật kinh doanh là gì?
Bí mật kinh doanh được hiểu là một dạng thông tin hay tri thức liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, được giữ bí mật và tạo ra các giá trị kinh tế nhất định cho người nắm giữ thông tin đó.
Khái niệm bí mật kinh doanh được quy định tại khoản 23 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ :“Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh”. Theo khái niệm này, một bí mật kinh doanh có 3 dấu hiệu cơ bản sau: (1) là kết quả của quá trình đầu tư, nghiên cứu, sáng tạo thể hiện qua các tri thức, thông tin; (2) chưa được bộc lộ đến mức người khác có thể dễ dàng có được; (3) có khả năng tạo ra những giá trị kinh tế khi được sử dụng trong kinh doanh.
Bí mật kinh doanh thường liên quan tới các loại thông tin khác nhau như: bí quyết kĩ thuật và khoa học, thông tin thương mại, thông tin về tài chính…


2. Điều kiện cần có để được bảo hộ đối với bí mật kinh doanh.
Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây (Điều 84, Luật sở hữu trí tuệ):
-Không phải là hiểu biết thông thường hoặc không dễ dàng có được: có thể xem đây là điều kiện về tính sáng tạo của bí mật kinh doanh. Tri thức, thông tin chỉ được bảo hộ là bí mật kinh doanh nếu nó chưa được biết đến rộng rãi và không dễ dàng có được qua những cách thức thích hợp bởi những người khác trong phạm vi liên quan đến thông tin đó.
-Có giá trị thương mại: tri thức, thông tin được bảo hộ là bí mật kinh doanh nếu nó tạo ra cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó.
-Tính bảo mật: bí mật kinh doanh phải được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
Cũng cần lưu ý rằng một số thông tin bí mật không được bảo hộ dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh như: các bí mật nhân thân; về quản lý nhà nước; về an ninh, quốc phòng; các thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh (Điều 85 Luật sở hữu trí tuệ).
Nếu bạn vẫn còn băn khoăn về các vấn đề liên quan đến luật doanh nghiệp, hãy đến với công ty luật Intraco Law để được tư vấn luật doanh nghiệp nhiệt tình, tận tâm nhất.
Email In PDF.
Luật Doanh nghiệp mới 2014 đã bắt đầu đi vào thực tiễn. Tuy nhiên, có rất nhiều những bất cập đã xảy ra. Nhiều doanh nghiệp phải lo lắng cũng như làm các thủ tục rắc rối sau khi được ban hành.
Luật doanh nghiệp 2014 chính thức có hiệu lực từ 1/7/2015, được đánh giá là sẽ tháo gỡ nhiều vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp bằng những bước đơn giản hóa các thủ tục hành chính; cho phép doanh nghiệp hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm theo quy định tại Hiến pháp 2013.... 

Mặc dù Luật DN đã có hiệu lực thi hành từ 1/7/2015, nhưng việc xây dựng, trình các Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành hai Luật này theo Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ đều đang bị chậm tiến độ. Và trên thực tế, Luật DN 2014 đang khiến doanh nghiệp lúng túng.
Thêm giấy phép con khi cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp 



Trao đổi với các chuyên gia trong ngành , Luật sư Đặng Hoàng DũngVăn phòng Luật sư Hà Nội Intraco Law cho biết, Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo mẫu mới nhất bao gồm những nội dung: Tên Công ty; Địa chỉ trụ sở chính; Vốn điều lệ; Danh sách thành viên công ty; Người đại diện theo pháp luật. Tuy nhiên, bên cạnh Giấy chứng nhận đăng ký rất đẹp này thì lại có một giấy tiếp theo tạm gọi là Giấy phép con đó là: Giấy xác nhận với 2 nội dung cơ bản là: Xác nhận về thông tin ngành nghề kinh doanh và Xác nhận về thông tin thuế.
Như vậy, thay vì doanh nghiệp chỉ có 1 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như trước đây, Luật mới đã đẻ thêm 1 giấy nữa và công ty lại phải trình thêm 1 giấy tờ nữa bên cạnh Giấy chứng nhận Doanh nghiệp. 


Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005: Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp, cụ thể gồm 5 nội dung sau: 

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. b) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân; số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu công ty, của thành viên hoặc cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân. 

d) Vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp và số cổ phần được quyền chào bán đối với công ty cổ phần; vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định. e) Ngành, nghề kinh doanh. 

Khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan Đăng ký chỉ cấp 1 Giấy chứng nhận. 

Với việc Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã cấp Giấy chứng nhận bao gồm khá đầy đủ các thông tin mà khi tiếp cận Giấy chứng nhận doanh nghiệp đã thấy được như:  Tên, loại hình, địa chỉ công ty;Vốn, cơ cấu vốn;Ngành nghề kinh doanh;Người đại diện theo pháp luật;Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh…
Còn theo Luật doanh nghiệp năm 2014: Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp, cụ thể gồm 4 nội dung sau: a)Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp; b)Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; 

- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.d)Vốn điều lệ. 

Khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan Đăng ký chỉ cấp 1 Giấy chứng nhận. Tuy nhiên còn có khá nhiều các nội dung bị thiếu so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước đây nên cơ quan quản lý lại phát sinh thêm 1 Giấy phép con để ghi nhận những nội dung còn thiếu và bổ sung những nội dung chưa có như: Các nội dung về ngành nghề kinh doanh; Các nội dung về đăng ký thuế;Các nội dung về đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện;Các nội dung liên quan đến Cổ đông sáng lập, cổ đông của công ty.
* Những câu hỏi chờ trả lời 

Có thể thấy nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 tuy có phần cải tiến so với nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, nhưng lại phát sinh thêm các giấy tờ mà doanh nghiệp phải lưu giữ, thay vì thủ tục trước đây rất gọn nhẹ thì bây giờ doanh nghiệp lại phải lữu giữ thêm các giấy tờ và các giấy tờ này luôn phải đi đồng hành với nhau. 

Theo Luật sư Đặng Hoàng Dũng- giám đốc công ty Luật Intraco Law, trước đây doanh nghiệp đã từ phải mang theo 2 loại giấy tờ là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số riêng và Giấy chứng nhận đăng ký thuế với mã số riêng, sau đó được cải tiến thành Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký thuế và cuối cùng là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sử dụng mã số doanh nghiệp là mã số thuế, câu chuyện này là sự cải cách phù hợp.
Tuy nhiên nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo Luật mới lại ngược lại, từ 1 giấy tờ thành nhiều giấy tờ; vậy, việc cải cách này có ổn không? Chưa kể việc rủi ro trong quá trình lưu giữ như: Nếu mất đăng ký doanh nghiệp thì Giấy xác nhận ngành nghề, thông tin thuế… có phải cấp lại cùng với Giấy chứng nhận doanh nghiệp hay không? Và ngược lại mất giấy xác nhận thì Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có phải cấp lại hay không? Việc độc lập hay giàng buộc lẫn nhau giữa 2 loại giấy tờ này… 
Email In PDF.
Công ty bạn đang dần phát tiển theo thời gian, tài chính và điều kiện hoàn toàn có thể mang đến một nơi làm việc tốt cho các nhân viên. Hay bạn không muốn xây dựng trụ sở mới. Chuyển đến một văn phòng mới rông rãi là cách tốt nhất. Các nhân viên cũng có cơ hội làm việc trong môi trường thoải mái hơn, công ty bạn cũng có thể phát triển hơn. Tuy vậy, thủ tục thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp khiến cho các ông chủ gặp nhiều khó khăn. Hãy xem bài viết sau đây, nó sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong khâu thủ tục.
Theo quy định tại Điều 35 Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ sang quận, huyện khác thì trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế hoặc nhờ dịch vụ đăng kí thủ tục từ A-Z tại các văn phòng luật sư

* Quy trình thay đổi địa chỉ công ty

1. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
- Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố khác, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:
- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
- Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
- Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo Thông báo gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới phải có bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty và danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

* Hồ sơ thay đổi trụ sở chính, địa chỉ trụ sở chính công ty cổ phần
- Thông báo thay đổi thay đổi địa chỉ công ty (Mẫu tham khảo);
- Quyết định của hội đồng quản trị công ty về việc thay đổi địa chỉ công ty;
- Bản sao hợp lệ biên bản họp hội đồng quản trị công ty về việc thay đổi địa chỉ công ty.

Đảm bảo cho các thủ tục dễ dàng hay cần tư vấn luật doanh nghiệp, hãy đến với công ty luật Intraco Law để được tư vấn nhiệt tình.

Share this article :

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Được tạo bởi Blogger.
 
Support : Blogger Themes Gallery
Copyright © 2015. tổng hợp - All Rights Reserved
Template Created by My Blogger Templates Published by Free Blogger Templates
Proudly powered by Blogger